Thủ Tục Cần Thiết Khi Thành Lập Công Ty

Pháp lý rõ ràng và tuân thủ quy định pháp luật ngay từ ban đầu thành lập công ty là một trong những bước đi không nhỏ góp phần vào sự phồn thịnh, phát triển bền vững và ổn định kinh doanh cho tương lai. Vì vậy chúng ta thường rất băn khoăn việc cần hay không cần, cần những gì trong hồ sơ pháp lý ban đầu cho để thành lập một công ty hoàn chỉnh. Chung tôi sẽ tư vấn cơ bản cho các bạn: thủ tục và Quy trình cần thiết thành lập công ty giai đoạn 2018 – 2019 – (để chi tiết hơn xin mời các bạn liên hệ với chúng tôi nhé)

Quy trình thành lập công ty trong năm 2018 – 2019, chia thành 4 giai đoạn cơ bản sau đây:

GIAI ĐOẠN 1 – THÔNG TIN CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP:

Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam khá đa dạng. Chính vì vậy, để có thể chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tại và định hướng phát triển, người chủ doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết của các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam hiện nay:

Chủ doanh nghiệp cần phải xác định và chọn lựa loại hình DN phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty.

Bước 2: Đặt tên công ty.

Điều 39 luật doanh nghiệp 2014 quy định rất rõ:
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

Ngoài ra tên doanh nghiệp được viết theo tiếng Việt, Tiếng nước ngoài (Tiếng anh), viết tắt.

Để xác định tên công ty mình có bị trùng lặp hay không, chúng ta có thể truy cập vào Hệ thống thông tin ĐKKDQG để tra cứu.

Chúng tôi sẽ hỗ trợ tra cứu tên trùng cho các bạn

Bước 3: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của khách hàng với công ty, và là nơi nhận thông báo của chi cục thuế quản lý và các cơ quan quản lý nhà nước. Địa chỉ doanh nghiệp có thể của chủ doanh nghiệp, hoặc đi thuê, mượn…

Địa chỉ cơ bản gồm:

  • Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, quốc gia
  • Số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Bước 4: Xác định vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ: Là số vốn do chủ doanh nghiệp/các thành viên/cổ đông góp/ cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ của công ty/ doanh nghiệp.

Vốn điều lệ tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Vốn điều lệ ảnh hưởng tới việc nộp thuế môn bài (lệ phí môn bài): dưới 10 tỉ – 2.000.000đ/1 năm, trên 10 tỉ – 3.000.000đ/1 năm

Bước 5: Chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty.

Chức danh đại diện pháp luật được quy định rõ trong luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Đối với:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty TNHH 1 thành viên: Giám đốc
  • Công ty TNHH 2 thành viên (trở lên): Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch hội đồng thành viên
  • Công ty cổ phần: Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị
  • Công ty hợp danh:  là tất cả các thành viên hợp danh của công ty. Họ được pháp luật quy định quyền đối nhân trong công ty hợp danh để tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

Bước 6: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh tuân thủ theo Quyết định 27/2018 của Chính phủ, có hiệu lực ngày 20/08/2018, trong đó Doanh nghiệp phải ghi theo mã ngành cấp 4 (xem chi tiết mã ngành tại đây).

Ngoại trừ việc tuân thủ theo Quyết định 27, thì tùy thuộc vào từng địa phương/từng đặc thù của từng ngành nghề, mà sở kế hoạch đầu tư của địa phương đó, quy định hạn chế/ngưng cấp/không cấp mới cho một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện: tín dụng, karaoke, masage body, công chứng, đòi nợ thuê, cầm đồ…

Bước 7: Lựa chọn đăng ký thuế:

Thuế Giá trị gia tăng
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế Tài nguyên
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Môn bài
Thuế Tiền thuê đất
Phí, lệ phí
Thuế Thu nhập cá nhân
Khác

Bước 7: Chuẩn bị tài liệu/ Giấy tờ cần thiết.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của Chủ doanh nghiệp/thành viên/cổ đông còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: bản gốc/sao y công chứng còn hiệu lực dưới 06 tháng

GIAI ĐOẠN 2: SOẠN THẢO – NỘP HỒ SƠ VÀ CẤP GIẤY ĐĂNG KY DOANH NGHIỆP:

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ thành lập công ty/ doanh nghiệp.

Chúng tôi sẽ dựa trên những yêu cầu ở GIAI ĐOẠN 1 để soạn thảo và ký hồ sơ.

Hồ sơ, số lượng và thành phần hồ sơ sẽ tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành

Chữ ký trên hồ sơ bao gồm: Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp từ nhân và công ty tnhh một thành viên/thành viên đối với công ty tnhh hai thành viên/cổ đông sáng lập với công ty cổ phần

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty/ doanh nghiệp.

+ Theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010, điều 25 quy định: Hồ sơ thành lập công ty/ doanh nghiệp phải được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính .

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ: 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu Hồ sơ thành lập công ty/ doanh nghiệp hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp.
+  Công ty/ doanh nghiệp phải đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin điện tử Quốc gia theo Điều 28 Luật Doanh Nghiệp

GIAI ĐOẠN 3 – MỤC DẤU CÔNG TY

Bước 1: Khắc dấu cho công ty/ doanh nghiệp

+ Khắc dấu: Nội dung trên con dấu: bao gồm: tên công ty, mã số thuế, địa chỉ: Quận/Huyện/Thành Phố nơi đặt trụ sở chính. Nội dung mẫu dấu phải phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

+ Công bố dấu tại Cổng thông tin quốc gia: Sau khi khắc dấu, doanh nghiệp làm hồ sơ công bố mẫu dấu lên công thông tin điện tử quốc gia theo quy định. Dấu của doanh nghiệp theo Nghị định 96/2015 của Chính Phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 thì Doanh nghiệp tự khắc dấu, tự công bố và tự quản lý và chịu trách nhiệm và các hành vi sử dụng mãu dấu doanh nghiệp, thay vì Công An quản lý như trước kia

GIAI ĐOẠN 4: SAU THÀNH LẬP CÔNG TY/ DOANH NGHIỆP

-Lập sổ cổ đông/giấy chứng nhận phần vốn góp

– Trách nhiệm và nghĩa vụ về thuế:
+ Khai thuế ban đầu với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở doanh nghiệp
+ Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp
+ Mua chữ ký số (để khai và nộp thuế)
+ Nộp thuế Môn bài điện tử
+ Đăng ký các tờ khai qua mạng
+ In hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn

Hiểu rõ sự khó khăn của các doanh nghiệp mới thành lập, Luật Hoàng Gia sẽ hỗ trợ và tư vấn cho quý khách hàng hiểu rõ hơn trước khi quyết định hoạch định chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Facebook
Chat Zalo
Hotline: 0986.913.516